Tử vi hay

TIN TỨC

Tin mới nhất: Từ tháng 4 bảo hiểm y tế sẽ có mẫu mới

loading...

 Kể từ tháng 4/2018, một số đối tượng tham gia bảo hiểm y tế sẽ được cấp mẫu mới BHYT theo mã số bảo hiểm xã hội (BHXH)

Đó là thông báo vào ngày 29-3 của Bảo hiểm xã hội (BHXH) TP Hà Nội. Các đối tượng được cấp mẫu thẻ mới này bao gồm: trẻ em dưới 6 tuổi, người tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) hộ gia đình, người hưởng lương hưu và trợ cấp BHXH.

Thẻ bảo hiểm mới sẽ không ghi giá trị sự dụng hay hạn sử dụng thẻ như mẫu cũ. Để biết thông tin về giá trị sử dụng, người dân có thể truy cập Cổng thông tin điện tử của BHXH Việt Nam để tra cứu bằng mã số BHYT ghi trên thẻ. Địa chỉ website: https://baohiemxahoi.gov.vn/tracuu. Ngoài ra, người dân có thể liên hệ đại lý thu BHYT để biết thông tin này.

mau-bh

Rất nhiều đối tượng tham gia BHXH sẽ được đổi BHYT mới theo số BHXH (hình minh họa)

Về lộ trình cấp thẻ và đồng bộ thẻ, bà Đàm Thị Hòa, Phó Giám đốc BHXH Hà Nội thông tin:

Với đối tượng hưởng lương hưu và trợ cấp BHXH, thẻ BHYT đã được in xong trước ngày 31/3. Cơ quan BHXH nhanh chóng bàn gia thẻ tới cái đại lý chi của bưu điện để trả thẻ tới tận tay của người được hưởng trong kỳ chi trả lương và trợ cấp tháng 4/2018, bao gồm cả người lĩnh trực tiếp tại đại lý chi và qua ATM. Hạn chậm nhất cho việc chi trả này là 31/05/2018 cho toàn bộ người được hưởng lương hưu và trợ cấp BHXH trên địa bàn TP Hà Nội.
Với đối tượng trẻ em dưới 6 tuổi và hộ gia đình tham gia BHYT, thời gian chậm nhất là 30/04/2018, thẻ sẽ đưa tới tận tay người sử dụng hoặc giám hộ của trẻ.
Thẻ bảo hiểm mới có giá trị sử dụng bắt đầu từ 01/05/2018, nhưng để tạo điều kiện cho những người hưởng chế độ chậm nhận thẻ do lý do khách quan, BHXH Thành phố đã ra văn bản đề nghị các cơ sở khám chữa bệnh có sử dụng BHYT vẫn nhận bệnh nhân như bình thường và khám chữa theo mẫu cũ tới hết ngày 30/06/2018.

Đồng thời, các cán bộ cũng sẽ hướng đẫn người hưởng tới các đơn vị có thể nhận thẻ BHYT mới như các đại lý chi của bưu điện, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội quận, huyện, thị xã; UBND xã, phường, thị trấn; đại lý thu BHYT.

mau-bh1

Mẫu BHYT mới sẽ cấp từ tháng 4/2018

Trường hợp găp phải vướng mắc hoặc việc đổi thẻ BHYT theo mã số BHXH nhưng bị sai thông tin so với thẻ cũ thì người tham gia BHYT liên hệ với cơ quan BHXH nơi cấp thẻ để được đổi lại thẻ ngay. Cụ thể như sau:

– Đối với người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH: Liên hệ để được đổi thẻ tại điểm giao dịch của Bưu điện nơi nhận lương hưu, trợ cấp BHXH.

– Đối với người tham gia BHYT hộ gia đình: Liên hệ với đại lý thu BHYT hộ gia đình.

– Đối với trẻ em dưới 6 tuổi: Liên hệ với cán bộ phụ trách tại UBND xã, phường, thị trấn.

Bắt đầu từ tháng 4/2018, khoảng 1,6 triệu người tại TP HCM cũng sẽ được cung cấp thẻ bảo hiểm mới theo mã số BHXH. Đó là cán bộ hưu trí, trẻ em dưới 6 tuổi, người tham gia BHYT hộ gia đình, người hưởng trợ cấp BHXH hằng tháng, người có công với cách mạng, cựu chiến binh, người tham gia kháng chiến, thân nhân của người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ, người phục vụ người có công với cách mạng.

Xem thêm: Gấp gấp: Những ai đang dùng bảo hiểm y tế nhất định phải biết điều này kẻo mất quyền lợi: Chỉ nhìn vào chỗ này sẽ biết mình được hưởng mức BHYT bao nhiêu %?

Chia sẻ cho nhiều bệnh nhân nghèo được biết đấy nhé. Ai đang sử dụng bảo hiểm y tế thì xem ngay kẻo mất quyền lợi đấy nhé.

Nhìn vào Ô thứ 2 – ký tự thứ 3 từ trái sang chúng ta sẽ biết được mức hưởng BHYT là bao nhiêu % (Căn cứ Quyết định 1351/QĐ-BHXH ngày 16/11/2015 về mã số ghi trên thẻ bảo hiểm y tế do Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành).

Cụ thể:

– Ký hiệu bằng số 1:

Được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh (KCB) thuộc phạm vi chi trả BHYT và không áp dụng giới hạn tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế về danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán dịch vụ kỹ thuật; chi phí vận chuyển người bệnh từ tuyến huyện lên tuyến trên trong trường hợp cấp cứu hoặc khi đang điều trị nội trú phải chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật, bao gồm các đối tượng hưởng có ký hiệu là: CC, TE.

– Ký hiệu bằng số 2:

Được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí KCB thuộc phạm vi chi trả BHYT (có giới hạn tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế); chi phí vận chuyển người bệnh từ tuyến huyện lên tuyến trên trong trường hợp cấp cứu hoặc khi đang điều trị nội trú phải chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật, bao gồm các đối tượng hưởng có ký hiệu là: CK, CB, KC, HN, DT, DK, XD, BT, TS.

– Ký hiệu bằng số 3:

Được quỹ BHYT thanh toán 95% chi phí KCB thuộc phạm vi chi trả BHYT (có giới hạn tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế); 100% chi phí KCB tại tuyến xã và chi phí cho một lần KCB thấp hơn 15% tháng lương cơ sở, bao gồm các đối tượng hưởng có ký hiệu là: HT, TC, CN.

bhxh

– Ký hiệu bằng số 4:

Được quỹ BHYT thanh toán 80% chi phí KCB thuộc phạm vi chi trả BHYT (có giới hạn tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế); 100% chi phí KCB tại tuyến xã và chi phí cho một lần KCB thấp hơn 15% tháng lương cơ sở, bao gồm các đối tượng hưởng có ký hiệu là: DN, HX, CH, NN, TK, HC, XK, TB, NO, CT, XB, TN, *, XN, MS, HD, TQ, TA, TY, HG, LS, PV, HS, SV, GB, GD.

– Ký hiệu bằng số 5:

Được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí KCB, kể cả chi phí KCB ngoài phạm vi được hưởng BHYT; chi phí vận chuyển, bao gồm các đối tượng hưởng có ký hiệu là QN, CA, CY.

Hai ký tự đầu (ô thứ nhất): được ký hiệu bằng chữ (theo bảng chữ cái latin), là mã đối tượng tham gia BHYT, cụ thể:

– DN: Người lao động, kể cả lao động là người nước ngoài, làm việc trong các doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư.

– HX: Người lao động, kể cả lao động là người nước ngoài, làm việc trong các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã.

– CH: Người lao động, kể cả lao động là người nước ngoài, làm việc trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị – xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp và tổ chức xã hội khác.

– NN: Người lao động, kể cả lao động là người nước ngoài, làm việc trong các cơ quan, tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên tham gia có quy định khác.

– TK: Người lao động, kể cả lao động là người nước ngoài, làm việc trong các tổ chức khác có sử dụng lao động được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.

– HC: Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

– XK: Người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật về cán bộ công chức; cán bộ dân số gia đình và trẻ em ở xã, phường và thị trấn theo Quyết định số 240/2006/QĐ-TTg ngày 25/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ.

– CA: Sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ thuật, hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng Công an nhân dân.

– HT: Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng.

– TB: Người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

– MS: Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hàng tháng từ ngân sách Nhà nước; công nhân cao su nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 206/CP ngày 30/5/1979 của Hội đồng Chính phủ (nay là Chính phủ).

– XB: Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng.

– XN: Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp từ Ngân sách Nhà nước hàng tháng bao gồm các đối tượng theo quy định tại Quyết định số 130/CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ (nay là Chính phủ) và Quyết định số 111/HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Chính phủ (nay là Chính phủ).

– TN: Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.

– CC: Người có công với cách mạng quy định tại khoản 9, Điều 12 Luật BHYT, bao gồm: người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945; người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19/8/1945; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh bị mất sức lao động từ 81% trở lên.

– CK: Người có công với cách mạng quy định tại khoản 9, Điều 12 Luật BHYT còn lại, ngoài các đối tượng được cấp mã CC.

– CB: Cựu chiến binh đã tham gia kháng chiến từ ngày 30/4/1975 trở về trước theo quy định tại khoản 6, điều 5 Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12/12/2006 của Chính phủ; thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp theo Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg ngày 18/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ.

– KC: Người trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước bao gồm các đối tượng quy định tại Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 và Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg ngày 06/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ.

– HD: Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm.

– BT: Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng theo quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ.

– HN: Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

– TC: Thân nhân của người có công với cách mạng thực hiện theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.

– TQ: Thân nhân sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc Quân đội nhân dân đang tại ngũ; hạ sỹ quan binh sỹ đang phục vụ trong Quân đội nhân dân.

– TA: Thân nhân sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng Công an nhân dân; hạ sỹ quan, chiến sỹ công an nhân dân phục vụ có thời hạn.

– TY: Thân nhân sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp đang làm công tác cơ yếu tại Ban Cơ yếu Chính phủ và người đang làm công tác cơ yếu hưởng lương theo bảng lương cấp bậc, quân hàm sỹ quan Quân đội nhân dân và bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc Quân đội nhân dân nhưng không phải là quân nhân, công an nhân dân.

– TE: Trẻ em dưới 6 tuổi.

– HG: Người đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật về hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác.

– LS: Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ ngân sách của Nhà nước Việt Nam.

– CN: Người thuộc hộ gia đình cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

– HS: Học sinh, sinh viên đang theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

– GD: Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp.

– TL: Thân nhân của người lao động quy định tại khoản 1, Điều 12 Luật BHYT bao gồm: bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc chồng; bố, mẹ nuôi hoặc người nuôi dưỡng hợp pháp; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp mà người lao động có trách nhiệm nuôi dưỡng và sống trong cùng hộ gia đình.

– XV: Xã viên hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể.

– NO: Người lao động nghỉ việc đang hưởng chế độ ốm đau theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Bình Luận

Phản Hồi

BÀI VIẾT LIÊN QUAN