Tử vi hay

Sức Khỏe

Cả Pháp và Trung Quốc tìm mọi cách để trồng rau này ăn vì rất quý, người Việt chẳng những để mọc hoang mà còn nhổ bỏ đi!

Nhân dân Đài Loan dùng rau sam chữa bệnh cước khí thủy thủng, tiểu tiện khó khăn, giải độc. Vì trong rau sam có muối kali oxalat, axit làm thông tiểu nên có tác dụng giải độc.

1. Rau sam trong nền ẩm thực của các nước trên thế giới

Rau sam là loại cây mọc hoang dại ở các bãi cỏ, bờ ruộng, chân ruộng ẩm ướt ở vùng đồng bằng. Ở nước ta, rau sam mọc chủ yếu ở các tỉnh phía Bắc, phát triển mạnh vào mùa hè.

Loại rau dân dã này còn được tìm thấy ở nhiều nước khác như Trung Quốc, Châu Âu. Tại một số nước châu Âu, nhất là Pháp, người ta trồng rau sam để làm rau ăn, món phổ biến là pourpier – một món có vị chua dễ chịu rất được ưa chuộng.

Nhân dân châu Âu dùng rau này ăn thay xà lách, ăn sống hoặc nấu chín.

rau-sam

Trung Quốc cũng coi rau sam là một món ăn phổ biến. Tại nước này, có món rau sam khô khá nổi tiếng. Rau sam tươi được hái về đem nhúng nhanh vào nước sôi (có thể dội nước sôi mà không nhúng), sau đó rửa nước cho sạch nhớt rồi phơi hoặc sấy khô. Khi dùng hoàn toàn không phải chế biến gì khác.

Ngoài ra, một số nước khác như Ấn Độ, Nhật Bản… cũng sử dụng rau sam làm thực phẩm và có nhiều nghiên cứu về công dụng của rau sam. Hầu hết các nghiên cứu này đều cho rằng trong rau sam có nhiều dưỡng chất quý và có nhiều công dụng cho sức khỏe.

Ở Việt Nam, tiếc rằng chưa có ai đặt vấn đề trồng rau này, việc thu hái hoàn toàn dựa vào cây mọc hoang và hiện giờ người dân cũng không có thói quen sử dụng rau sam làm thực phẩm, rau ăn.

2. Dược tính, công dụng của rau sam:

Rau sam còn gọi là mã xỉ hiện, pourpier, tên khoa học là portulaca oleracea L. Thuộc họ rau sam Portulacaceae.

Theo Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam (GS Đỗ Tất Lợi) tính chất của rau sam theo tài liệu cổ: Vị chua, tính hàn (lạnh), không có độc, vào 3 kinh: tâm, can và tỳ. Trị huyết lỵ (lỵ ra máu), tiểu tiện đục, khó khăn, trừ giun sán, dùng ngoài trị ác thương, đơn độc. Phàm những người tỳ vị hư hàn, ỉa lỏng chớ nên dùng.

Liều dùng của rau sam từ 6 – 12g khô dưới dạng thuốc sắc. Dùng ngoài không kể liều lượng, dùng riêng hay phối hợp với thuốc khác.

Ở Đài Loan, người ta nghiên cứu thấy trong rau sam có rất nhiều chất quý như axit hữu cơ, kali natri, kali sunfat và muối kali khác, cây tươi chứa chừng 1% muối kali, cây khô chứa 10% muối kali (theo Dược học tạp chí của Nhật Bản, 1944).

Nhân dân Đài Loan dùng rau sam chữa bệnh cước khí thủy thủng, tiểu tiện khó khăn, giải độc. Vì trong rau sam có muối kali oxalat, axit làm thông tiểu nên có tác dụng giải độc.

rau-sam-1

Trong cuốn Cây rau làm thuốc (PTS Võ Văn Chi), ram sam có tính chất làm dịu, trị giun, lọc máu, lợi tiểu, hơi an thần gây ngủ, giải nhiệt, giải khát, chống độc và làm tăng sự đông máu.

Thường dùng chữa các bệnh đường tiêu hóa, viêm ruột cấp, viêm ruột thừa cấp, lỵ, ký sinh trùng đường ruột (giun đũa, giun kim), trị bệnh đường hô hấp, đường niệu đạo (sỏi niệu), giảm niệu, viêm vú và các trường hợp xuất huyết (ho ra máu, đái ra máu, trĩ ra máu và bệnh ưa chảy máu). Dùng ngoài chữa mụn nhọt và eczema.

Gần đây, người ta phát hiện ra rau sam còn có tác dụng đối với nhiều loại vi khuẩn nên phạm vi ứng dụng rất rộng, trị lỵ và bệnh đường ruột, lại có thể trị viêm khớp cấp tính.

3. Rau sam làm thuốc:

– Chữa lỵ trẻ em: Rau sam giã nát, vắt lấy nước, đun sôi, chế thêm 1 thìa mật ong cho uống.

– Tẩy giun kim, giun đũa: 50g rau sam rửa sạch, giã nhỉ với ít muối, thêm nước, vắt lấy nước trong uống vào buổi tối (có thể thêm đường). Uống liền 3 buổi tối, không phải nhịn ăn. Hoặc lấy 3 nắm to rau sam, sắc lấy 1 bát nước uống lúc đói, uoogs 2 – 3 lần thì giun ra.

– Đái buốt, đái rắt: Dùng rau sam tươi giã lấy nước cốt uống.

– Đau mắt có màng và cam mắt: Dùng dịch lá rau sam nhỏ vào mắt.

Có người dùng rau sam xào với thịt lươn dùng ăn bổ, trị các bệnh ngoài da, tê thấp, gầy còm, đau xương, thiếu máu, khô da, đau lưng, sốt rét kinh niên, đau bụng lâu năm, khát nước.

Theo Trí Thức Trẻ

Xem thêm: Có lá này trong nhà sẽ cả đời bạn không còn lo bị BỆNH GAN, MẤT NGỦ nữa

Chỉ cần có lá này trong nhà sẽ không lo bị bệnh gan, giúp đánh tan chứng mất ngủ – ai ai cũng cần lưu lại.

Lá sung tính mát, vị ngọt hơi chát, có tác dụng thông huyết, giảm đau, lợi tiểu, tiêu viêm, tiêu đờm, tiêu thũng, sát trùng, bổ huyết. Trong dân gian, lá sung còn thường được dùng để chữa sốt rét, tê thấp, lợi sữa, liều dùng 10-20g/ngày.

Theo Đông y, quả sung có tính bình, vị ngọt, có tác dụng kiện tỳ thanh tràng (tăng cường tiêu hóa, sạch ruột), tiêu thũng, giải độc, có thể sử dụng chữa viêm ruột, kiết lị, bí đại tiện, trĩ, đau họng, mụn nhọt, mẩn ngứa…Lá sung có vị ngọt, hơi đắng, tính bình, có tác dụng giải độc, tiêu thũng có thể dùng để chữa trị sưng thũng, lở loét ngoài da.

la-sung-1

Bài thuốc đơn giản từ lá sung

– Trị cơ thể yếu mệt do khí huyết kém: Lá sung bánh tẻ 200g, hoài sơn (sao vàng), liên nhục, đảng sâm, thục địa (chích gừng), hà thủ ô đỏ (chế), ngải cứu tươi, táo nhân (sao đen), mỗi vị 100g.

Tất cả tán mịn, riêng ngải cứu sắc lấy nước, thêm mật ong làm hoàn có đường kính 5mm. Người lớn uống ngày 2 – 3 lần, mỗi lần 10 – 12 viên, trẻ em 5 – 10 viên. Tùy tuổi điều chỉnh liều.

– Lá sung chữa bệnh giời leo: Lá sung rửa sạch, hong khô, cắt nhỏ, thêm chút giấm ăn, giã nhuyễn, đắp vào chỗ bị bệnh, thuốc khô lại thay.

Một kết qủa nghiên cứu lâm sàng cho thấy: điều trị 21 ca, trong 1-2 ngày đều khỏi cả.

– Chữa phong thấp, sốt rét, sản phụ thiếu sữa: Hằng ngày nấu nước lá sung hoặc vỏ cây sung uống thay nước chè.

– Chữa mụn lở hoặc vú sưng đau: Lá sung giã nát, trộn với nhựa sung đắp lên, đau đến đâu đắp đến đó.

la-sung

– Thuốc bổ dùng cho người mới ốm dậy, kém ăn, mất ngủ: Lá sung vú 200g, củ mài, hạt sen, đẳng sâm, thục địa, hà thủ ô, tảo nhân, ngải cứu, mỗi vị 100g. Lá sung phơi trong râm cho khô, tán bột, củ mài đồ chín, sao vàng, tán bột. Thục địa tẩm nước gừng, sao thơm, giã nhuyễn. Ngải cứu tươi nấu kỹ lấy nước đặc. Hà thủ ô tẩm nước đậu đen, sao kỹ, tán bột. Tảo nhân sao đen, tán bột. Hạt sen, đẳng sâm đều sấy khô, tán bột. Tất cả trộn đều, thêm mật làm viên bằng hạt ngô, sấy khô. Người lớn: mỗi lần uống 18 viên; Trẻ em tùy tuổi: mỗi lần 2

– 6 viên, ngày dùng 2 lần (kinh nghiệm của Viện Đông y).

– Chữa gan nóng, vàng da: Lá sung vú 30g, nhân trần 30g, kê huyết đằng 20g, rau má 50g, sâm đại hành 20g. Sắc uống trong ngày thay nước chè.

Xem thêm: Những dấu hiệu khi đi tiểu cho biết bạn đã bị bệnh thận nặng rồi đấy

Bệnh thận thường diễn biến một cách rất âm thầm và lặng lẽ nên rất khó phát hiện và khi phát hiện ra thì bệnh thường đã ở giai đoạn suy thận rất khó để điều trị.

Thận là cơ quan nội tạng quan trọng của cơ thể. Chức năng chính của thận là loại bỏ chất thải và nước dư thừa từ máu.

Mỗi ngày, thận gạn lọc khoảng 200 lít máu và sản xuất khoảng 2 lít nước tiểu để đảm bảo cơ thể không có những chất tồn dư độc hại.

Thận trở nên suy yếu và được coi là có bệnh khi một phần hoặc toàn bộ phần thận mất khả năng thực hiện các chức năng bình thường.

Khi thận không thực hiện được chức năng của mình, điều đó rất nguy hiểm vì chất phế thải và dư lượng các chất độc hại cùng với nước sẽ bị tích tụ lại trong cơ thể gây nhiều hậu quả nghiêm trọng.

Bệnh thận thường diễn biến một cách âm thầm, lặng lẽ nên rất khó phát hiện và khi phát hiện ra thì bệnh thường đã ở giai đoạn suy thận rất khó điều trị.

Bởi vậy, việc có 1 lối sống lành mạnh để giữ gìn sức khỏe thận và đề phòng những triệu chứng chứng tỏ thận có dấu hiệu suy yếu chính là cách tốt nhất để giảm thiểu nguy cơ suy thận.

Nếu bạn thấy cơ thể có những triệu chứng đáng ngại sau, có thể thận của bạn đang gặp vấn đề. Hãy kiểm tra và có biện pháp điều trị tích cực trước khi bệnh chuyển sang những giai đoạn nghiêm trọng.

1. Những thay đổi có thể gặp khi đi tiểu:

– Đi tiểu đêm thường xuyên: Nếu bạn bỗng dưng chuyển sang một giai đoạn cần đi tiểu đêm thường xuyên, đó có thể là dấu hiệu của bệnh thận. Khi chức năng lọc của thận bị suy yếu, nhu cầu đi tiểu sẽ gia tăng.

Tuy nhiên, đây còn là dấu hiệu của những căn bệnh khác như nhiễm trùng đường tiểu hoặc phì đại tuyền tiền liệt ở nam giới.

– Nước tiểu có nhiều bọt: Khi đi tiểu, bạn thấy nước tiểu có quá nhiều bọt, đặc biệt là bọt lâu tan thì chứng tỏ trong nước tiểu có quá nhiều protein. Điều này chứng tỏ chức năng thận của bạn đã bị rối loạn.

– Nước tiểu có máu: Khi thận hư, các tế bào máu có thể bị rò rỉ ra ngoài theo đường tiểu. Vì vậy bạn có thể thấy trong nước tiểu có máu. Tuy nhiên, triệu chứng này còn cảnh báo nhiều căn bệnh khác như khối u, sỏi thận hay bị nhiễm trùng…

– Những triệu chứng khác khi đi tiểu: Những dấu hiệu khác cảnh báo bệnh thận mà bạn có thể gặp phải là nước tiểu có màu tối, màu nhạt hơn bình thường, khi đi tiểu cảm thấy căng tức hay đi tiểu khó khăn…

than-suy
Ảnh minh họa

2. Những dấu hiệu khác cảnh báo bệnh thận:

– Phù: Một trong những chức năng chính của thận là loại bỏ lượng nước dư thừa ra khỏi cơ thể. Khi thận suy yếu, chất lỏng dư thừa không được loại bỏ và tích tụ lại trong cơ thể khiến bạn bị phù ở các bộ phận cơ thể như chân, tay, mặt, bàn chân, cổ chân…

– Ngứa: Khi thận bị suy, các chất thải không được đào thải khỏi máu gây nhiễm độc cơ thể. Một trong những biểu hiện của sự nhiễm độc là da bị ngứa.

– Đau chân, đau cạnh sườn: Người bị bệnh thận thường gặp các triệu chứng đau ở lưng hoặc sườn. Nguyên nhân là do các nang trong thận chứa đầy chất lỏng to lên và gây đau.

– Buồn nôn và nôn: Sự tích tụ quá nhiều chất thải trong máu gây ra chứng ure huyết, chứng này có thể khiến bạn gặp tình trạng buồn nôn và nôn.

– Hơi thở có mùi nước tiểu: Chứng ure huyết do thận yếu cũng khiến cho hơi thở bạn có mùi amoniac.

– Mệt mỏi: Khi thận khỏe mạnh, chúng taọ ra hormone gọi là erythropoi-etin, hormone này thông báo cho cơ thể tạo ra các tế bào hồng cầu mang oxy.

Khi thận bị hỏng, hormone ery-thropoietin ít được tạo ra, cơ thể có ít các tế bào hồng cầu vận chuyển oxy hơn. Chính vì vậy, đầu óc và hệ cơ sẽ nhanh chóng kiệt sức. Tình trạng này còn gọi là thiếu máu có liên quan đến thận.

– Cảm thấy hoa mắt, chóng mặt, mất tập trung: Khi thận yếu dẫn đến tình trạng thiếu máu thì não sẽ không được cung cấp đủ oxy. Dễ hiểu là bạn sẽ gặp cảm giác hoa mắt, chóng mặt và không thể tập trung.

Điều này còn dẫn đến cảm giác ớn lạnh cho dù bạn có đang ở trong một môi trường ấm áp.

– Cảm thấy hơi thở nông: Người bị thận có thể gặp cảm giác hơi thở của mình nông, không sâu, như bị hụt hơi. Nguyên nhân là do chất lỏng dư thừa trong cơ thể tích tụ lại trong 2 lá phổi, cộng với thiếu máu sinh ra chứng thở nông.

3. Cách phòng tránh bệnh thận:

– Uống đủ nước: Mỗi ngày bạn nên uống từ 1,5 – 2 lít nước đảm bảo cung cấp đủ nước cho thận làm việc tốt.

– Hạn chế dùng muối vì muối gây hại thận và là một trong những nguyên nhân tăng huyết áp.

– Không hút thuốc lá: Hút thuốc lá làm cho bệnh thận tiến triển nhanh hơn.

– Không dùng thuốc bừa bãi: Khi dùng thuốc cần có sự hướng dẫn và kê đơn của bác sỹ vì có rất nhiều thuốc gây hại cho thận.

– Không lạm dụng thuốc nhuận tràng và thuốc lợi tiểu.

– Có chế độ ăn uống hợp lý, cân bằng để tránh bị tăng trọng lượng và thừa cholesterol.

Bình Luận

Phản Hồi

BÀI VIẾT LIÊN QUAN